Mẫu giấy khai đăng ký xe là một trong những giấy tờ được sử dụng trong hồ sơ đăng ký, sang tên, cấp đổi, cấp lại hoặc đăng ký xe tạm thời. Mẫu giấy khai đăng ký xe hiện hành là mẫu ĐKX10/79, được ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA của Bộ Công an.
Trong bài viết này, bạn có thể xem mẫu giấy khai đăng ký xe mới nhất, tải biểu mẫu, tìm hiểu cách điền từng nội dung và tham khảo các giấy tờ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục đăng ký xe.
Thông tin cập nhật: Bài viết được cập nhật ngày . Nội dung biểu mẫu được đối chiếu theo các quy định hiện hành được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền.
1. Mẫu giấy khai đăng ký xe mới nhất là mẫu nào?
Theo quy định hiện hành, mẫu giấy khai đăng ký xe được sử dụng là mẫu ĐKX10/79, ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Thông tư 13/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 và đã thay thế mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA bằng mẫu ĐKX10/79.
Mẫu giấy khai đăng ký xe được sử dụng để kê khai thông tin về chủ xe, người làm thủ tục, đặc điểm phương tiện, nguồn gốc xe, lý do đăng ký và các giấy tờ kèm theo hồ sơ.
1.1. Căn cứ pháp lý của mẫu ĐKX10/79
- Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Thông tư 13/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số quy định và thay thế mẫu ĐKX10 bằng mẫu ĐKX10/79.
- Thông tư 51/2025/TT-BCA ngày 30/06/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA.
Khi sử dụng biểu mẫu, người dân nên ưu tiên tải mẫu từ nguồn chính thức hoặc kiểm tra lại biểu mẫu tại cơ quan đăng ký xe để tránh sử dụng phiên bản cũ.
1.2. Mẫu ĐKX10/79 được sử dụng trong trường hợp nào?
Tùy từng thủ tục, giấy khai đăng ký xe có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Đăng ký xe lần đầu.
- Đăng ký sang tên xe.
- Di chuyển xe sang tỉnh, thành phố khác theo quy định.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Đăng ký xe tạm thời.
- Các trường hợp đăng ký xe khác theo quy định của pháp luật.
Việc có phải tự in, ký trực tiếp hay kê khai trên cổng dịch vụ công phụ thuộc vào phương thức thực hiện thủ tục và yêu cầu của cơ quan đăng ký xe.
2. Tải mẫu giấy khai đăng ký xe ĐKX10/79 mới nhất
Dưới đây là thông tin biểu mẫu để người dân tham khảo và sử dụng khi thực hiện thủ tục đăng ký xe.
Thông tin biểu mẫu
- Tên biểu mẫu: Giấy khai đăng ký xe.
- Ký hiệu: ĐKX10/79.
- Văn bản ban hành: Thông tư 13/2025/TT-BCA.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công an.
- Ngày có hiệu lực: 01/03/2025.
|
|
Mẫu ĐKX10 Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
|
BIỂN SỐ CŨ: ……………………. Màu biển: …………………………. |
BIỂN SỐ MỚI: ……………………. Màu biển: …………………………. |
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE
…………(1)…….Mã hồ sơ trực tuyến:……………..
Tên chủ xe: ……………………………………
Địa chỉ: …………………………………Điện thoại:……………………
Mã định danh: (2) ……. Loại giấy tờ:…….. Cơ quan cấp………….ngày cấp…./…. /….
Người làm thủ tục:…… Số giấy tờ (3)………… SĐT:……….
Số GPKDVT (nếu có)………Cơ quan cấp:… ngày cấp.…/…. /……
Đặc điểm xe như sau:
Nhãn hiệu:………………… Số loại: …………………………………..
Loại xe:………………… Dung tích: ……….cm3; Công suất:………..kw;
Số máy (4)…………………………………………………
Số khung:…………………… Màu sơn:……………………………
Trọng tải: ….. kg; Số chỗ ngồi:….; đứng:….; nằm:…; Năm sản xuất:……
Khối lượng bản thân:……..kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg; Khối lượng kéo theo:………kg
Nguồn gốc (5)……………….Mã chứng từ LPTB: ………………………
Lý do: (6) ……………………………………………
Kèm theo giấy này có: (7) ………………………………………………
|
Nơi dán bản chà số máy |
|
Nơi dán bản chà số khung |
Tôi xin cam đoan về nội dung khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ trong hồ sơ xe.
|
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE Ký, ghi rõ họ tên
|
………, ngày…….tháng ……năm……… CHỦ XE (Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan) |
(8)
Ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Trang 2/2
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE
Mã hồ sơ nguồn gốc xe (Số sêri Phiếu KTCLXX/Số khung xe): …………
Tên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu: …………………………
Số tờ khai nhập khẩu:……………………… Ngày …….tháng…….năm…….
Cửa khẩu nhập: ………………………………………
Nhãn hiệu:……………. Số loại:……………………………
Loại xe:………………… Dung tích: ……….cm3; Công suất:………..kw
Số máy ……………………………………
Số khung:………………………………………………………
Màu sơn: ………………………… Năm sản xuất:………….
Trọng tải:…………… kg; Số chỗ ngồi:….. đứng……….nằm:………..
Khối lượng bản thân:…….kg; Khối lượng toàn bộ:…….kg; Khối lượng kéo theo:………kg
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Mã hồ sơ lệ phí trước bạ:………………… Số điện thoại: …………………..
Tên người nộp thuế: ………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………
Mã định danh: …… Loại giấy tờ:…….Cơ quan cấp:… ngày cấp…./…. /….
Tên cơ quan quản lý thuế thu: ……………………………………
Biển số: (nếu có) ……………….Loại xe:…………………………..
Nhãn hiệu:………………………….Số loại:………………………
Số máy: ………………………………………………………………
Số khung …………………………………………………
Dung tích:………..cm3; Công suất:…………kw
Năm sản xuất:……………..
Trọng tải:……….kg; Số chỗ ngồi:… …; đứng:……….; nằm:…………….
Giá trị tài sản tính LPTB:……; Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp:…………
Ngày nộp:….../……/…….
Căn cứ miễn thu (trường hợp miễn thu LPTB):……………………………………………..
Thông báo của cơ quan thuế ngày:……./……/……….
THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Ngày cấp:………………………………………….
Mẫu số ký hiệu hóa đơn: …………….ký hiệu hóa đơn: ……………………
Số hóa đơn : …………………………………….……
Loại hóa đơn…………………………………….…
Đơn vị bán hàng: …………………………………….……
Mã số thuế người bán hàng………………………………
Địa chỉ đơn vị người bán: …………………………………
Họ tên người mua hàng: …………………………………
Tên tổ chức người mua hàng: ………………………………
Đơn vị người mua hàng: ………………………
Địa chỉ người mua hàng: …………………………………
Căn cước công dân/mã số thuế: …………………………………
Tên hàng hóa, dịch vụ: …………………………………
Tiền thuế: …………Tổng cộng tiền thanh toán: ……………
Tổng cộng tiền thanh toán (viết bằng chữ): …………………
Ghi chú
Giấy khai đăng ký xe gồm 3 trang:
Trang 1: Phần kê khai của chủ xe; kiểm tra của cơ quan đăng ký xe;
Trang 2: Dữ liệu điện tử về hồ sơ đăng ký xe kèm theo; trường hợp không có dữ liệu điện tử thì điền đầy đủ các thông tin còn thiếu.
Trang 3: Thông tin hóa đơn điện tử
(1) Ghi thủ tục đăng ký xe: Đăng ký xe lần đầu; Đăng ký sang tên, di chuyển xe; cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; Đăng ký xe tạm thời;
(2) Đối với cá nhân: số định danh cá nhân, số CMT ngoại giao, số CMT công vụ, số CMT lãnh sự; số CMT lãnh sự danh dự, CMT (phổ thông), số định danh của người nước ngoài, số Thẻ tạm trú, số Thẻ thường trú, số CMT CAND, số CMT QĐND tương ứng với đối tượng đăng ký; đối với tổ chức: Ghi mã định danh điện tử của tổ chức hoặc mã số thuế hoặc số quyết định thành lập (trường hợp chưa có mã định danh điện tử hoặc mã số thuế);
(3) Ghi số giấy tờ tùy thân của người được cơ quan, tổ chức giới thiệu làm thủ tục đăng ký xe; kể cả trường hợp người được ủy quyền làm thủ tục
(4) Trường hợp xe có nhiều số máy thì ghi tất cả các số máy của xe.
(5) Ghi nguồn gốc xe nhập khẩu/sản xuất lắp ráp/ tịch thu theo quy định của pháp luật
(6) Ghi rõ lý do đối với các trường hợp: Đăng ký sang tên xe kèm theo biển số xe ô tô trúng đấu giá; Giải quyết đăng ký sang tên xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định; cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
(7) Ghi cụ thể các chứng từ, hô sơ đăng ký xe kèm theo; trường hợp đăng ký tạm thời thì ghi địa điểm nơi đi, nơi đên; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe qua nhiều tổ chức, cá nhân mà chứng từ chuyển quyền sở hữu xe không đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì phải ghi rõ quá trình mua bán (tên, địa chỉ, thời gian mua bán của tổ chức, cá nhân), nộp kèm theo các chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (nếu có) và cam kết chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe.
(8) ở Bộ ghi Cục trưởng, ở Tỉnh, TP ghi Trưởng phòng; cấp huyện ghi Trưởng Công an thành phố, huyện, thị xã; cấp xã ghi Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.
3. Nội dung chính trong mẫu giấy khai đăng ký xe
Mẫu ĐKX10/79 gồm các nhóm thông tin chính liên quan đến chủ xe, người thực hiện thủ tục, đặc điểm phương tiện, nguồn gốc xe và giấy tờ được nộp kèm theo.
3.1. Thông tin về thủ tục đăng ký
Phần đầu biểu mẫu yêu cầu xác định loại thủ tục thực hiện, chẳng hạn:
- Đăng ký xe lần đầu.
- Đăng ký sang tên, di chuyển xe.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Đăng ký xe tạm thời.
Nếu thực hiện thủ tục trực tuyến, người kê khai có thể phải ghi mã hồ sơ trực tuyến theo thông tin được hệ thống cấp.
3.2. Thông tin về chủ xe
Phần thông tin chủ xe thường bao gồm:
- Tên chủ xe.
- Địa chỉ.
- Số điện thoại.
- Mã định danh hoặc số giấy tờ theo quy định.
- Loại giấy tờ.
- Cơ quan cấp giấy tờ.
- Ngày cấp giấy tờ.
3.3. Thông tin về người làm thủ tục
Trường hợp chủ xe trực tiếp thực hiện thủ tục, thông tin người làm thủ tục được kê khai theo yêu cầu của biểu mẫu.
Trường hợp người khác được cơ quan, tổ chức giới thiệu hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục, cần kê khai thông tin người làm thủ tục và số giấy tờ tùy thân tương ứng.
3.4. Thông tin về đặc điểm xe
Các thông tin về phương tiện cần được đối chiếu với giấy tờ nguồn gốc xe, chứng từ mua bán, dữ liệu điện tử hoặc thông tin do nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu cung cấp.
Các trường thông tin có thể bao gồm:
- Nhãn hiệu.
- Số loại.
- Loại xe.
- Dung tích xi-lanh.
- Công suất.
- Số máy.
- Số khung.
- Màu sơn.
- Trọng tải.
- Số chỗ ngồi, chỗ đứng hoặc chỗ nằm.
- Năm sản xuất.
- Khối lượng bản thân.
- Khối lượng toàn bộ.
- Khối lượng kéo theo, nếu có.
3.5. Thông tin về nguồn gốc xe
Tại mục nguồn gốc, cần xác định đúng nguồn gốc của phương tiện theo hồ sơ, chẳng hạn như:
- Xe nhập khẩu.
- Xe sản xuất, lắp ráp trong nước.
- Xe bị tịch thu theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp nguồn gốc khác theo hồ sơ hợp pháp.
3.6. Lý do đăng ký và giấy tờ kèm theo
Người kê khai cần ghi rõ lý do thực hiện thủ tục và liệt kê các giấy tờ, chứng từ được nộp kèm theo hồ sơ.
Đối với đăng ký xe tạm thời, phần này có thể cần ghi rõ địa điểm nơi đi, nơi đến theo yêu cầu của thủ tục.
4. Hướng dẫn cách điền mẫu giấy khai đăng ký xe ĐKX10/79
Khi điền mẫu ĐKX10/79, người kê khai nên sử dụng thông tin thống nhất với căn cước, giấy tờ pháp lý của chủ xe và hồ sơ nguồn gốc phương tiện. Không nên tự suy đoán hoặc ghi thông tin khác với giấy tờ gốc.
4.1. Điền phần biển số cũ và biển số mới
Phần biển số cũ và biển số mới được kê khai tùy theo trường hợp thực hiện:
- Nếu xe đã có biển số và thực hiện thủ tục liên quan đến biển số, ghi thông tin biển số theo giấy tờ hoặc dữ liệu đăng ký.
- Nếu đăng ký xe lần đầu và chưa được cấp biển số, thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký xe.
- Màu biển được ghi theo thông tin biển số tương ứng nếu biểu mẫu hoặc thủ tục yêu cầu.
4.2. Điền loại thủ tục đăng ký xe
Ghi đúng loại thủ tục đang thực hiện, ví dụ:
- Đăng ký xe lần đầu.
- Đăng ký sang tên, di chuyển xe.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Đăng ký xe tạm thời.
Việc ghi đúng loại thủ tục giúp cơ quan đăng ký xe xác định phạm vi giải quyết và các giấy tờ cần đối chiếu.
4.3. Điền tên chủ xe
Ghi đầy đủ họ và tên của chủ xe theo giấy tờ định danh hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức. Không viết tắt tên nếu giấy tờ gốc thể hiện đầy đủ.
Đối với tổ chức, ghi đúng tên pháp lý theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.
4.4. Điền địa chỉ và số điện thoại
Ghi địa chỉ của chủ xe theo thông tin được yêu cầu trong hồ sơ đăng ký. Địa chỉ nên được thể hiện đầy đủ số nhà, đường, thôn, tổ dân phố, xã, phường, tỉnh hoặc thành phố tùy trường hợp.
Số điện thoại nên là số đang sử dụng để cơ quan giải quyết thủ tục có thể liên hệ khi cần bổ sung hoặc xác minh thông tin.
4.5. Điền mã định danh và thông tin giấy tờ
Đối với cá nhân, ghi mã định danh hoặc loại giấy tờ được yêu cầu theo biểu mẫu và quy định hiện hành.
Đối với tổ chức, thông tin có thể liên quan đến mã định danh điện tử của tổ chức, mã số thuế hoặc số quyết định thành lập trong trường hợp được pháp luật quy định.
Cần kiểm tra kỹ các nội dung sau:
- Số giấy tờ hoặc mã định danh.
- Loại giấy tờ.
- Cơ quan cấp.
- Ngày cấp.
4.6. Điền thông tin người làm thủ tục
Nếu chủ xe trực tiếp thực hiện thủ tục, kê khai theo hướng dẫn của biểu mẫu. Nếu người khác thực hiện thay, ghi thông tin người làm thủ tục, số giấy tờ và số điện thoại nếu biểu mẫu yêu cầu.
Đối với người được ủy quyền, cần chuẩn bị thêm giấy ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quyền đại diện theo yêu cầu của thủ tục đăng ký xe.
4.7. Điền thông tin nhãn hiệu, số loại và loại xe
Các thông tin này phải được ghi theo giấy tờ nguồn gốc xe, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, chứng từ nhập khẩu hoặc tài liệu hợp pháp khác.
Không nên tự chuyển đổi tên thương mại của xe thành nhãn hiệu hoặc số loại nếu thông tin trên hồ sơ gốc thể hiện khác.
4.8. Điền số máy và số khung
Ghi chính xác số máy và số khung theo hồ sơ, dữ liệu phương tiện hoặc thông tin được cơ quan đăng ký xe kiểm tra.
Khi ghi số máy, số khung cần lưu ý:
- Không bỏ sót chữ cái hoặc chữ số.
- Không tự ý thêm dấu cách nếu số gốc không có.
- Phân biệt rõ các ký tự dễ nhầm như số 0 và chữ O.
- Trường hợp xe có nhiều số máy, ghi đầy đủ theo hướng dẫn biểu mẫu.
4.9. Điền màu sơn, trọng tải và số chỗ
Màu sơn cần ghi theo thông tin thực tế và hồ sơ xe. Đối với xe có quy định về trọng tải, số chỗ ngồi, chỗ đứng hoặc chỗ nằm, cần đối chiếu với tài liệu kỹ thuật của phương tiện.
Không tự ý ghi trọng tải hoặc số chỗ theo suy đoán, đặc biệt đối với ô tô tải, xe khách, xe chuyên dùng và các phương tiện có thông số kỹ thuật phức tạp.
4.10. Điền năm sản xuất và khối lượng xe
Năm sản xuất, khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ và khối lượng kéo theo được ghi theo hồ sơ kỹ thuật hoặc dữ liệu phương tiện.
Nếu trường thông tin không áp dụng đối với loại xe đang đăng ký, người kê khai nên thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan đăng ký xe, không tự ý điền số liệu không có căn cứ.
4.11. Điền nguồn gốc xe và mã chứng từ lệ phí trước bạ
Ghi nguồn gốc xe theo hồ sơ hợp pháp, chẳng hạn xe nhập khẩu, xe sản xuất lắp ráp trong nước hoặc xe có nguồn gốc tịch thu theo quy định.
Nếu thủ tục có dữ liệu điện tử về lệ phí trước bạ, ghi mã chứng từ hoặc thông tin được hệ thống cung cấp. Trường hợp không có mã hoặc chưa phát sinh thông tin, thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
4.12. Điền lý do đăng ký
Phần lý do cần ghi cụ thể, phù hợp với thủ tục thực tế. Ví dụ:
- Đăng ký xe lần đầu.
- Đăng ký sang tên do mua bán xe.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe do thay đổi thông tin.
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe bị mất.
- Đăng ký xe tạm thời để di chuyển phương tiện.
Với các trường hợp đặc thù như sang tên qua nhiều chủ, chứng từ chuyển quyền sở hữu không đầy đủ hoặc đăng ký kèm biển số trúng đấu giá, cần ghi rõ nội dung theo hướng dẫn của biểu mẫu và cơ quan đăng ký xe.
4.13. Ghi các giấy tờ kèm theo
Liệt kê những giấy tờ, chứng từ được nộp cùng hồ sơ đăng ký xe. Tùy trường hợp, giấy tờ có thể gồm:
- Giấy tờ của chủ xe.
- Chứng từ nguồn gốc xe.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.
- Chứng từ lệ phí trước bạ.
- Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe nếu thuộc trường hợp phải có.
- Giấy ủy quyền hoặc giấy tờ đại diện nếu có.
- Các giấy tờ khác theo từng thủ tục cụ thể.
4.14. Ký và xác nhận trên biểu mẫu
Sau khi kiểm tra toàn bộ thông tin, chủ xe thực hiện ký số hoặc ký, ghi rõ họ tên theo phương thức nộp hồ sơ.
Đối với xe thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức, trường hợp pháp luật yêu cầu thì phải đóng dấu theo quy định.
Người kê khai cần chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và chứng từ được sử dụng trong hồ sơ đăng ký xe.
5. Hồ sơ đăng ký xe cần chuẩn bị
Thành phần hồ sơ có thể khác nhau tùy theo loại thủ tục, loại xe, nguồn gốc phương tiện và phương thức đăng ký. Người dân nên kiểm tra thủ tục tương ứng trước khi nộp hồ sơ.
5.1. Hồ sơ đăng ký xe lần đầu
Hồ sơ đăng ký xe lần đầu thường có thể bao gồm:
- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu ĐKX10/79 hoặc dữ liệu kê khai điện tử.
- Giấy tờ của chủ xe.
- Chứng từ nguồn gốc xe.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe nếu thuộc trường hợp phải có.
- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ hoặc dữ liệu điện tử tương ứng.
- Các giấy tờ khác theo quy định đối với từng loại phương tiện.
5.2. Hồ sơ đăng ký sang tên xe
Khi sang tên xe, người thực hiện thủ tục cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến chủ xe mới, chứng từ chuyển quyền sở hữu và hồ sơ thu hồi, đăng ký xe theo từng trường hợp.
Đối với xe đã qua nhiều lần chuyển nhượng hoặc thiếu chứng từ, cần kiểm tra kỹ điều kiện giải quyết trước khi kê khai và nộp hồ sơ.
5.3. Hồ sơ cấp đổi hoặc cấp lại đăng ký xe
Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, hồ sơ thường cần thể hiện rõ lý do cấp đổi, cấp lại và các giấy tờ chứng minh theo yêu cầu của thủ tục.
Nếu giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số bị mất, người dân cần kê khai trung thực tình trạng mất và thực hiện theo quy trình xác minh, cấp lại được cơ quan đăng ký xe hướng dẫn.
5.4. Hồ sơ đăng ký xe tạm thời
Đăng ký xe tạm thời có thể được thực hiện trực tuyến hoặc theo phương thức được cơ quan có thẩm quyền công bố. Hồ sơ có thể gồm giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe và chứng nhận nguồn gốc xe.
Đối với một số trường hợp đăng ký xe tạm thời trực tuyến toàn trình, người thực hiện cần sử dụng tài khoản định danh điện tử theo yêu cầu của hệ thống dịch vụ công.
6. Có thể kê khai giấy đăng ký xe trực tuyến không?
Tùy từng thủ tục, người dân có thể thực hiện kê khai đăng ký xe trên cổng dịch vụ công hoặc hệ thống được cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
6.1. Kê khai trực tuyến
Khi kê khai trực tuyến, người thực hiện cần:
- Đăng nhập hệ thống dịch vụ công theo yêu cầu.
- Chọn thủ tục đăng ký xe phù hợp.
- Nhập đầy đủ, chính xác thông tin chủ xe và phương tiện.
- Tải lên các giấy tờ điện tử nếu hệ thống yêu cầu.
- Ký số hoặc xác nhận hồ sơ theo hướng dẫn.
- Nộp hồ sơ và theo dõi trạng thái xử lý.
6.2. Kê khai trực tiếp
Với phương thức trực tiếp, người dân có thể chuẩn bị biểu mẫu theo yêu cầu, điền thông tin, ký xác nhận và nộp cùng các giấy tờ liên quan tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền.
Trước khi đi, nên kiểm tra địa điểm tiếp nhận, thành phần hồ sơ, lệ phí và yêu cầu đối với loại phương tiện cần đăng ký.
7. Những lỗi thường gặp khi điền mẫu ĐKX10/79
Một số lỗi có thể khiến hồ sơ phải chỉnh sửa hoặc bổ sung gồm:
- sử dụng mẫu cũ thay vì mẫu ĐKX10/79 hiện hành.
- Ghi sai họ tên hoặc thông tin định danh của chủ xe.
- Ghi sai số máy, số khung.
- Thông tin trên biểu mẫu không thống nhất với chứng từ nguồn gốc xe.
- Ghi sai loại thủ tục đăng ký.
- Không liệt kê đầy đủ giấy tờ kèm theo.
- Thiếu chữ ký hoặc xác nhận theo yêu cầu.
- Ghi lý do đăng ký quá chung chung hoặc không đúng trường hợp.
- Tự điền những thông số kỹ thuật không có trong hồ sơ gốc.
7.1. Cách hạn chế sai sót
- Đối chiếu thông tin với căn cước hoặc giấy tờ pháp lý của chủ xe.
- Đối chiếu số máy, số khung với hồ sơ và phương tiện thực tế.
- Kiểm tra đúng mẫu biểu trước khi in hoặc nộp trực tuyến.
- Không tự sửa cấu trúc biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Giữ bản sao hoặc bản điện tử của hồ sơ đã nộp.
- Liên hệ cơ quan đăng ký xe nếu có trường thông tin không áp dụng.
8. Câu hỏi thường gặp về mẫu giấy khai đăng ký xe
8.1. Mẫu giấy khai đăng ký xe mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu giấy khai đăng ký xe hiện hành là mẫu ĐKX10/79, ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 01/03/2025.
8.2. Mẫu ĐKX10 và ĐKX10/79 có giống nhau không?
Đây là hai phiên bản biểu mẫu thuộc các thời điểm ban hành khác nhau. Thông tư 13/2025/TT-BCA đã thay thế mẫu ĐKX10 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA bằng mẫu ĐKX10/79. Vì vậy, khi thực hiện thủ tục theo quy định hiện hành, nên sử dụng mẫu ĐKX10/79.
8.3. Có bắt buộc phải tự in mẫu giấy khai đăng ký xe không?
Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc tự in. Nếu thực hiện thủ tục trực tuyến, người dân có thể kê khai trên hệ thống và ký số hoặc in biểu mẫu theo hướng dẫn. Nếu thực hiện trực tiếp, cần tuân thủ yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
8.4. Có thể viết tay mẫu ĐKX10/79 không?
Việc viết tay, đánh máy hoặc kê khai điện tử phụ thuộc vào phương thức thực hiện thủ tục và hướng dẫn của cơ quan đăng ký xe. Khi kê khai, thông tin phải rõ ràng, chính xác và thống nhất với hồ sơ gốc.
8.5. Mẫu ĐKX10/79 dùng cho đăng ký xe máy và ô tô phải không?
Mẫu giấy khai đăng ký xe được sử dụng trong các thủ tục đăng ký xe theo phạm vi quy định. Thông tin kỹ thuật cần kê khai sẽ khác nhau tùy loại phương tiện, chẳng hạn xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc phương tiện thuộc nhóm khác.
8.6. Nếu ghi sai số máy hoặc số khung thì phải làm gì?
Nếu phát hiện ghi sai, không nên tự ý sửa chữa tùy tiện sau khi đã nộp hồ sơ. Người kê khai nên liên hệ cán bộ tiếp nhận hoặc cơ quan đăng ký xe để được hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy trình.
8.7. Có cần ghi mã hồ sơ trực tuyến không?
Mã hồ sơ trực tuyến được ghi trong trường hợp có phát sinh và hệ thống hoặc thủ tục yêu cầu. Nếu không thực hiện hồ sơ trực tuyến hoặc chưa được cấp mã, người kê khai thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
8.8. Tải mẫu giấy khai đăng ký xe ở đâu?
Người dân nên tải biểu mẫu từ nguồn chính thức của Bộ Công an, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc nhận mẫu trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe.
9. Kết luận
Mẫu giấy khai đăng ký xe hiện hành là mẫu ĐKX10/79, được ban hành kèm theo Thông tư 13/2025/TT-BCA. Khi kê khai, người dân cần sử dụng đúng biểu mẫu, điền thông tin chính xác theo giấy tờ chủ xe, hồ sơ nguồn gốc và thông số kỹ thuật của phương tiện.
Để hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ, nên kiểm tra trước loại thủ tục, thành phần giấy tờ, cơ quan tiếp nhận và phương thức kê khai phù hợp. Với những trường hợp sang tên qua nhiều chủ, mất giấy tờ, thiếu chứng từ hoặc có thông tin không thống nhất, nên liên hệ cơ quan đăng ký xe để được hướng dẫn trước khi nộp hồ sơ.
TRUNG TÂM SANG TÊN XE VIỆT NAM
8 Ngõ 38 Trần Quý Kiên, Q. Cầu Giấy, TP.Hà Nội
208 Nguyễn Hữu Cảnh, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline I 0972 66 5555
Email: giaytoxevn@gmail.com
Website: www.giaytoxe.vn
Fanpage: www.facebook.com/giaytoxevn
