Mẫu giấy hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2026

Mẫu giấy hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2026

Mẫu giấy hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2026

Mẫu giấy hợp đồng mua bán xe ô tô cũ mới nhất 2026 giúp chủ xe và các bên liên quan thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch mua bán xe ô tô.

Nội dung

Hợp đồng mua bán xe ô tô là gì?

Những lưu ý khi lập Hợp đồng mua bán xe ô tô

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất 2026

I. Hợp đồng mua bán xe ô tô là gì?

Hợp đồng mua bán xe ô tô là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về việc chuyển quyền sở hữu xe ô tô, đồng thời xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc mua bán. Theo Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Trong trường hợp này, xe ô tô là tài sản được chuyển quyền sở hữu. Hợp đồng mua bán xe giúp xác định rõ thông tin về xe, giá bán, phương thức thanh toán, thời điểm bàn giao, quyền và nghĩa vụ của bên mua, bên bán cũng như trách nhiệm của các bên trong trường hợp phát sinh tranh chấp.

Để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên xe, hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền sở hữu xe phải đáp ứng yêu cầu về chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Tùy từng trường hợp, giấy tờ chuyển quyền sở hữu có thể là hợp đồng mua bán, văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, thừa kế hoặc giấy tờ khác theo quy định.

Đối với thủ tục đăng ký, sang tên xe, quy định hiện hành được thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2025/TT-BCA, Thông tư 51/2025/TT-BCA và Thông tư 37/2026/TT-BCA. Thông tư 37/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 08/06/2026 và tiếp tục sửa đổi một số quy định liên quan đến đăng ký xe.

Theo quy định hiện hành, khi chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe thực hiện thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; sau đó người nhận chuyển quyền sở hữu thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo quy định. Biển số định danh của chủ xe cũ được thu hồi và giữ lại cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Đáng chú ý, từ ngày 08/06/2026, quy định mới còn cho phép dữ liệu điện tử về chuyển quyền sở hữu xe trên Cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như chứng từ chuyển quyền sở hữu bản giấy trong trường hợp dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

II. Những lưu ý khi lập Hợp đồng mua bán xe ô tô

Xác định đúng người có quyền bán xe

Trước khi ký hợp đồng mua bán xe ô tô, cần xác định người bán có quyền sở hữu hoặc quyền định đoạt hợp pháp đối với chiếc xe.

Trường hợp xe được mua trong thời kỳ hôn nhân, việc giấy đăng ký xe chỉ đứng tên một người không mặc nhiên có nghĩa xe là tài sản riêng của người đó. Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc có thể được xác định là tài sản chung của vợ chồng; nếu không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được coi là tài sản chung.

Đối với tài sản chung là động sản phải đăng ký quyền sở hữu, việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vì vậy, khi bán xe là tài sản chung, nên để cả hai vợ chồng cùng tham gia ký kết hợp đồng hoặc có văn bản thể hiện sự đồng ý hợp pháp của người còn lại.

Nếu xe là tài sản riêng của một người, hợp đồng nên ghi rõ căn cứ xác định tài sản riêng, chẳng hạn xe có trước thời kỳ hôn nhân, được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc hình thành từ tài sản riêng theo quy định pháp luật.

Khi lập hợp đồng, thông tin của các bên cần được ghi chính xác theo giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ, địa chỉ và thông tin liên hệ.

Hình thức của Hợp đồng mua bán xe ô tô

Hợp đồng mua bán xe ô tô cần được lập thành văn bản để làm căn cứ xác lập giao dịch và thực hiện thủ tục đăng ký sang tên.

Đối với hồ sơ đăng ký xe, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe phải đáp ứng yêu cầu theo quy định về đăng ký xe hiện hành. Quy định về đăng ký xe hiện được thực hiện theo Thông tư 79/2024/TT-BCA và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Thông tư 37/2026/TT-BCA đang có hiệu lực từ ngày 08/06/2026.

Do đó, không nên hiểu rằng mọi trường hợp mua bán xe đều bắt buộc phải thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng. Khi thực hiện giao dịch, các bên cần lựa chọn hình thức hợp đồng và chứng thực, công chứng phù hợp với quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp.

Nếu lựa chọn công chứng, các bên có thể thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền. Việc công chứng giúp xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng và chữ ký trong giao dịch theo quy định của pháp luật về công chứng.

Kiểm tra tình trạng pháp lý của xe trước khi mua bán

Trước khi ký hợp đồng, bên mua nên kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của xe để hạn chế tranh chấp hoặc khó khăn khi đăng ký sang tên.

Một số nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Người bán có phải là chủ xe hoặc người có quyền bán xe hợp pháp hay không;
  • Thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký xe;
  • Biển số xe;
  • Số khung;
  • Số máy;
  • Nhãn hiệu, số loại và các thông tin nhận dạng khác;
  • Tình trạng đăng ký, thu hồi đăng ký và biển số;
  • Xe có đang bị kê biên, tranh chấp hoặc thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển quyền sở hữu hay không;
  • Tình trạng kiểm định của xe và các giấy tờ liên quan khác.

Đặc biệt, thông tin nhận dạng xe trong hợp đồng cần được đối chiếu với giấy chứng nhận đăng ký xe và thực tế phương tiện để tránh sai lệch.

Những thông tin nên có trong hợp đồng mua bán xe ô tô

Hợp đồng nên quy định rõ các nội dung quan trọng sau:

Thông tin của bên bán và bên mua:

Họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc giấy tờ tùy thân, địa chỉ và thông tin liên hệ.

Thông tin về xe:

Nhãn hiệu, số loại, loại xe, màu sơn, biển số, số khung, số máy và các thông tin khác theo giấy chứng nhận đăng ký xe.

Tình trạng pháp lý của xe:

Các bên nên xác nhận rõ quyền sở hữu, nguồn gốc xe và tình trạng pháp lý của xe tại thời điểm ký hợp đồng.

Giá mua bán và phương thức thanh toán:

Ghi rõ giá bán, số tiền đã thanh toán, số tiền còn lại, thời điểm thanh toán và phương thức thanh toán.

Thời điểm bàn giao xe:

Nêu rõ thời gian, địa điểm bàn giao xe, giấy tờ và các tài sản, phụ kiện đi kèm.

Quyền và nghĩa vụ của các bên:

Quy định cụ thể trách nhiệm của bên bán và bên mua trong việc thanh toán, bàn giao xe, thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký, biển số và đăng ký sang tên.

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại:

Các bên có thể thỏa thuận về mức phạt, trách nhiệm bồi thường và cách xử lý khi một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Giải quyết tranh chấp:

Nên quy định phương thức giải quyết khi phát sinh tranh chấp, chẳng hạn ưu tiên thương lượng, hòa giải trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Giá bán và phương thức thanh toán

Giá mua bán xe ô tô do các bên thỏa thuận và nên được ghi cụ thể trong hợp đồng.

Hợp đồng nên xác định rõ số tiền, thời điểm thanh toán, phương thức thanh toán và điều kiện để hoàn tất giao dịch. Nếu thanh toán nhiều lần, cần ghi rõ số tiền của từng lần và thời hạn thanh toán.

Đối với giao dịch có giá trị lớn, các bên nên lưu giữ chứng từ thanh toán để làm căn cứ chứng minh việc thực hiện hợp đồng khi cần thiết.

Thời hạn bàn giao xe và thực hiện thủ tục sang tên

Hợp đồng nên quy định rõ thời điểm bên bán bàn giao xe và giấy tờ liên quan cho bên mua.

Sau khi chuyển quyền sở hữu, các bên cần thực hiện thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và đăng ký sang tên theo quy định về đăng ký xe hiện hành.

Bên mua cần hoàn thành thủ tục đăng ký sang tên theo thời hạn pháp luật quy định. Các bên cũng nên thỏa thuận rõ trong hợp đồng về người chịu trách nhiệm thực hiện từng thủ tục và các khoản chi phí phát sinh để tránh tranh chấp.

Các khoản tiền, phí và lệ phí có thể phát sinh khi sang tên xe ô tô

Khi mua bán xe ô tô, người mua có thể phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc đăng ký sang tên, tùy từng trường hợp, trong đó thường gồm:

  • Lệ phí trước bạ: thực hiện theo quy định về lệ phí trước bạ;
  • Lệ phí đăng ký, cấp biển số: thực hiện theo mức thu do Bộ Tài chính quy định;
  • Chi phí công chứng hợp đồng: nếu các bên lựa chọn hoặc thuộc trường hợp phải công chứng;
  • Chi phí chứng thực: nếu thực hiện chứng thực theo quy định;
  • Các khoản phí dịch vụ khác nếu các bên sử dụng dịch vụ hỗ trợ thủ tục.

Hiện mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

Đối với lệ phí trước bạ, cần lưu ý Nghị định 202/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 08/06/2026 nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm 30/07/2026; văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/03/2027. Vì vậy, khi tính lệ phí trước bạ tại thời điểm hiện nay cần áp dụng quy định đang có hiệu lực, không áp dụng các thay đổi của Nghị định 202/2026/NĐ-CP trước ngày văn bản có hiệu lực.

Về việc bên nào chịu các khoản chi phí trên, các bên có thể thỏa thuận và nên ghi rõ trong hợp đồng mua bán xe để tránh phát sinh tranh chấp sau khi giao dịch hoàn tất.

III. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất 2026

A. Hợp đồng mua bán xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------***---------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

Số: …../…../HĐ

Hôm nay, ngày ......... tháng ....... năm 2026.

Chúng tôi gồm :

Bên bán (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ................................... Sinh năm:...........

CMND số: .............. cấp ngày..../...../.....tại công an ..............

Hộ khẩu thường trú: ........................................................

Cùng vợ là bà: ...............................Sinh năm:...........

CMND số: ................ cấp ngày.../...../..... tại công an.............

Hộ khẩu thường trú: .......................................................

Bên mua (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/bà: .................................... Sinh năm:.....

CMND số: .............. cấp ngày..../...../.....tại công an ..............

Hộ khẩu thường trú: ........................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: XE Ô TÔ MUA BÁN

Bên A là chủ sở hữu chiếc xe ô tô mang biển số .........................

theo giấy đăng ký ô tô số ...............................................................

do công an ............ cấp ngày .........................................................

Đăng ký lần đầu ngày .....................................................................

được mang tên: ...............................................................................

tại địa chỉ: ........................................................................................

Nhãn hiệu : ......................................................................................

Số loại : ............................................................................................

Loại xe : ...........................................................................................

Màu Sơn : ........................................................................................

Số máy : ...........................................................................................

Số khung : ........................................................................................

Số chỗ ngồi : ....................................................................................

Năm sản xuất : .................................................................................

ĐIỀU 2: GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Giá mua bán chiếc xe nêu trên tại điều 1 thỏa thuận là: ................. VNĐ (Bằng chữ: ......................)

Phương thức thanh toán: ..........

Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN XE

Việc giao nhận tiền, giao nhận xe và các giấy tờ liên quan do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không có sự chứng kiến của công chứng viên.

ĐIỀU 4: QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI XE MUA BÁN

Bên B có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền.

Quyền sở hữu đối với xe nêu tại Điều 1 được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe.

ĐIỀU 5: VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ

Thuế, phí và thù lao công chứng liên quan đến việc mua bán chiếc xe nêu tại Điều 1 theo Hợp đồng này do Bên B chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán nêu trong hợp đồng này là đúng sự thật;

- Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Bên B cam đoan:

- Những thông tin về nhân thân ghi trong hợp đồng là đúng sự thật;

- Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

3. Hai bên cam đoan:

- Đảm bảo tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự giả mạo về hồ sơ, giấy tờ cung cấp cũng như các hành vi gian lận hay vi phạm pháp luật khác liên quan tới việc ký kết hợp đồng này mà không buộc Công chứng viên ký chứng nhận Hợp đồng này chịu bất kỳ một trách nhiệm nào;

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích Hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

- Từng bên đã đọc lại Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký tên, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước mặt Công chứng viên.

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm được Tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận.

BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

Ngày ….. tháng .…. năm .… (bằng chữ .… )

(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại ………………… 

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực)  quận (huyện) … 

CHỨNG THỰC:

  • Hợp đồng mua bán xe này được giao kết giữa Bên A là .….  và Bên B là …....  ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;
  • Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
  • Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
  • Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

  • Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;
  • Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm …... tờ, .…..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

 

Số chứng thực ......  , quyển số ......  TP/CC- .……

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất 1

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất 2

B. Mẫu hợp đồng mua bán xe 2.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------***---------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE

Số: …../…../HĐ

Hôm nay, ngày…….tại......, chúng tôi gồm có:

Bên bán (sau đây gọi là Bên A):

Ông: ………………………………..Sinh ngày: …………………………

CMND:..................................cấp ngày: ……….….. tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………..…………………………………

Cùng vợ là bà: ………………………………………………………………

Sinh ngày: …………………………………………………………………

CMND:.......................cấp ngày: ....................................tại:………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Bên mua (sau đây gọi là Bên B):

Ông: ……………………………….……………..Sinh ngày: ……………

CMND:.................................... Cấp ngày: ………….….. tại: ……………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe máy với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua chiếc xe được mô tả dưới đây:

1. Đặc điểm xe:

Biển số: ………………………..............;

Nhãn hiệu:…………………………….. ;

Dung tích xi lanh:………………………..;

Loại xe: ………………………....………. ;

Màu sơn:………………………..……….;

Số máy:………………………………….. ;

Số khung:…………………………...…….;

Các đặc điểm khác: ……………………….(nếu có)

2. Giấy đăng ký xe số:..........................do……………..cấp ngày…………

ĐIỀU 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán xe nêu tại Điều 1 là: ……………………

(Bằng chữ: …………………………………………………..)

2. Phương thức thanh toán: ………………………………

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao xe

………………….

ĐIỀU 4. Quyền sở hữu đối với xe mua bán

1. Bên mua có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu đối với xe tại cơ quan có thẩm quyền (ghi rõ các thỏa thuận liên quan đến việc đăng ký);

2. Quyền sở hữu đối với xe nêu trên được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe;

ĐIỀU 5. Việc nộp thuế và lệ phí công chứng

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán chiếc xe theo Hợp đồng này do Bên mua chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. Cam đoan của các bên

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về xe mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Xe mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về xe mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, này trước sự có mặt của Công chứng viên;

3. Hợp đồng có hiệu lực thời điểm các bên ký kết hợp đồng.

BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

B. Mẫu hợp đồng mua bán xe 2.

B. Mẫu hợp đồng mua bán xe 2. 2

B. Mẫu hợp đồng mua bán xe 2. 3

C. Mẫu hợp đồng mượn xe

C. Mẫu hợp đồng mượn xe

C. Mẫu hợp đồng mượn xe 2

C. Mẫu hợp đồng mượn xe 3

C. Mẫu hợp đồng mượn xe 4

 

D. Mẫu hợp đồng tặng cho xe

D. Mẫu hợp đồng tặng cho xe

D. Mẫu hợp đồng tặng cho xe 2

D. Mẫu hợp đồng tặng cho xe 3

D. Mẫu hợp đồng tặng cho xe 4

E. Mẫu hợp đồng thuê xe

E. Mẫu hợp đồng thuê xe

E. Mẫu hợp đồng thuê xe 2

E. Mẫu hợp đồng thuê xe 3

E. Mẫu hợp đồng thuê xe 4

F. Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán xe

F. Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán xe

F. Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán xe 2

F. Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán xe 3

Trên đây là những thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô mới nhất năm 2026, bao gồm các quy định pháp lý cần tuân thủ, các lưu ý quan trọng khi lập hợp đồng, và các khoản phí liên quan. Việc sở hữu một hợp đồng rõ ràng và đúng pháp luật không chỉ đảm bảo quyền lợi của các bên mà còn giúp quá trình giao dịch diễn ra suôn sẻ. Đừng quên tham khảo và tải ngay mẫu hợp đồng chuẩn nhất để đảm bảo an toàn và minh bạch trong giao dịch.

TRUNG TÂM SANG TÊN XE VIỆT NAM

8 Ngõ 38 Trần Quý Kiên, Q. Cầu Giấy, TP.Hà Nội

208 Nguyễn Hữu Cảnh, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Hotline I 0972 66 5555

Email: giaytoxevn@gmail.com

Website: www.giaytoxe.vn

Fanpage: www.facebook.com/giaytoxevn

popup

Số lượng:

Tổng tiền: